Trứng và sữa

Sữa chua – 10004

Cập nhật1189
0
0 0 0 0
Sữa chua là một trong những sản phẩm lên men từ sữa phổ biến nhất trên thế giới. Đây là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người đặc biệt là người già và trẻ em.

Sữa chua (yaourt) thực chất là sữa bò tươi hoặc sữa được pha theo công thức sữa tươi cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột (Lactobacillus bulgaricusStreptococus thermophilus). Quá trình chủ yếu xảy ra trong lên men sữa chua là đường Lactose chuyển thành đường glucose, sau đó các đường đơn này chuyển thành Acid Piruvic, rồi chuyển thành Acid lactic. Sữa chua có giá trị dinh dưỡng cao, chứa đầy đủ các chất protein (với nhiều acid amin cần thiết, nhất là Lysin), Glucide, Lipid, các muối khoáng (nhất là calci) và vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B và A. Cái quý của sữa chua là ngoài giá trị dinh dưỡng còn có giá trị chữa bệnh tốt, nhất là các bệnh về đường ruột.

Sữa chua cung cấp cho cơ thể một lượng lớn các vi khuẩn có lợi (Lactobacillus AcidophilusBifido Bacterium), giảm bảo vệ hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng. Có một số vi khuẩn trong sữa chua còn tạo ra kháng sinh có khả năng diệt các vi khuẩn có hại trong ruột.

Sữa chua đặc biệt thích hợp với người già, trẻ em, người mới ốm dậy, nhất là những người mắc bệnh về tiêu hóa.
A picture containing cup, table, food, drinkDescription automatically generated
Thành phần dinh dưỡng của sữa chua gồm có các nhóm chất sau:

Protein
Sữa chua nguyên chất làm từ sữa nguyên chất có thể chứa khoảng 8,5 g protein trong mỗi 245g sữa chua. Protein này chia thành 2 loại: whey protein và casein, tùy thuộc vào độ hòa tan của chúng trong nước. Protein tan được trong nước được gọi là whey protein (nước sữa), còn casein thì không tan được trong nước. Cả hai loại protein này đều  rất giàu các acid amin thiết yếu, và tốt cho hệ tiêu hóa.
  • Whey protein: thuộc nhóm protein nhỏ, cso trong các sản phẩm từ sữa, và chiếm 20% hàm lượng protein của sữa chua. Whey protein có nhiều acid amin mạch nhánh (viết tắt là BCAAs), chẳng hạn như valine, leucin, isoleucine, là nguồn bổ sung dinh dưỡng rất được những người tập luyện thể hình và vận động viên thể thao ưa chuộng. Ngoài ra, nó còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe khác như giúp giảm cân, giảm huyết áp,…
  • Casein: Có đên 80% protein trong sữa chua thuộc nhóm casein, trong đó nhiều nhất là alpha casein. Casein giúp tăng khả năng hấp thụ các chất nhuu calci, phospho và làm giảm huyết áp.
Chất béo
Có tới 400 loại chất béo khác nhau trong sữa chua, phụ thuộc vào loại sữa làm ra nó. Sữa chua có thể sản xuất từ tất cả các loại sữa như sữa nguyên kem, sữa ít béo hoặc không béo. Hàm lượng chất béo trong sữa chua như sau:
  • Chiếm từ 0,4% trong sữa chua không béo đến 3,3% hoặc hơn trong sữa chua chứa nhiều chất béo.
  • Phần lớn chất béo trong sữa chua đều là chất béo hòa tan (70%) nhưng cũng chứa một lượng chất béo không bão hòa đơn hợp lý.
Đường (Carbohydrat)
Sữa chua chứa ít đường tự nhiên, trong sữa chua nguyên nhất chủ yếu ở dạng đường đơn lactose và galactose. Hàm lượng các chất như sau:
  • Hàm lượng lactose trong sữa chua thấp hơn sữa, do quá trình lên men vi khuẩn của sữa chua làm cho lactose bị phá vỡ và chuyển hóa thành galactose và glucose.
  • Hầu hết glucose sẽ chuyển hóa thành acid lactic làm nên vị chua của sản phẩm.
  • Các loại sữa chua cũng chứa một lượng chất làm ngọt bổ sung đáng kể như sucrose (đường trắng) và đường hương liệu.
  • Lượng đường trong sữa chua thường không cố định và có thể dao động từ 4,7% đến 18,6% hoặc cao hơn.
Vitamin và khoáng chất
Tùy vào loại sữa chua khác nhau sẽ có thành phần vitamin và khoáng chất khác nhau. Sữa chua làm từ sữa tươi nguyên chất sẽ chứa hàm lượng lớn vitamin và khoáng chất rất lớn như:
  • Vitamin B12: một loại dưỡng chất chỉ có trong thực phẩm nguồn gốc động vật
  • Calci: Các sản phẩm từ sữa đều giàu calci và dễ hấp thụ
  • Phospho: sữa chua là nguồn cung cấp photpho đáng kể, đây là khoáng chất thiết yếu trong quá trình sinh học của cơ thể.
  • Riboflavin: còn gọi là vitamin B2 được cung cấp chủ yếu nhờ sản phẩm từ sữa trong chế độ ăn hiện đại.
Probiotic:
Probiotic là vi khuẩn sống có ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe, giúp cải thiện hệ tiêu hóa và được tìm thấy trong các sản phẩm sữa lên men như sữa chua. Các probiotic ở trong sản phẩm lên men chủ yếu là vi khuẩn acid lactic và bifidobacteria. Một số lợi ích của probiotic đem lại gồm có:
  • Tăng cường hệ miễn dịch
  • Giảm hàm lượng cholesterol
  • Tổng hợp vitamin
  • Tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa
  • Ngăn ngừa tiêu chảy
  • Ngăn ngừa táo bón
  • Cải thiện khả năng tiêu hóa lactose
Tên thực phẩm (Vietnamese):   SỮA CHUA (TỪ SỮA BÒ) STT:  434
Tên tiếng Anh (English):             Yogurt (whole milk) Mã số:  10004
Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được (100 grams edible portion) Thải bỏ(%):  0.0
Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
ĐV
(Unit)
Hàm lượng
(Value)
TLTK
(Source)
Nước (Water) g 88.7 1
Năng lượng (Energy) KCal 61  
  KJ 255  
Protein g 3.3 1
Lipid (Fat) g 3.7 1
Glucid (Carbohydrate) g 3.6 1
Celluloza (Fiber) g 0.0 1
Tro (Ash) g 0.7 1
Đường tổng số (Sugar) g 4.66 3
     Galactoza (Galactose) g -  
     Maltoza (Maltose) g -  
     Lactoza (Lactose) g -  
     Fructoza (Fructose) g -  
     Glucoza (Glucose) g -  
     Sacaroza (Sucrose) g -  
Calci (Calcium) mg 120 1
Sắt (Iron) mg 0.10 1
Magiê (Magnesium) mg 12 3
Mangan (Manganese) mg 0.000 3
Phospho (Phosphorous) mg 95 1
Kali (Potassium) mg 155 3
Natri (Sodium) mg 46 3
Kẽm (Zinc) mg 0.59 3
Đồng (Copper) μg 9 3
Selen (Selenium) μg 2.2 3
Vitamin C (Ascorbic acid) mg 1 1
Vitamin B1 (Thiamine) mg 0.04 1
Vitamin B2 (Riboflavin) mg 0.20 1
Vitamin PP (Niacin) mg 0.1 1
Vitamin B5 (Pantothenic acid) mg 0.389 3
Vitamin B6 (Pyridoxine) mg 0.032 3
Folat (Folate) μg 7 3
Vitamin B9 (Folic acid) μg 0 3
Vitamin H (Biotin) μg -  
Vitamin B12 (Cyanocobalamine) μg 0.37 3
Vitamin A (Retinol) μg 25 1
Vitamin D (Calciferol) μg -  
Vitamin E (Biotin) mg -  
Vitamin K (Phylloquinone) μg -  
Beta-caroten μg 11 3
Alpha-caroten μg 0 3
Beta-cryptoxanthin μg 0 3
Lycopen μg 0 3
Lutein + Zeaxanthin μg 0 3
Purin mg -  
Tổng số isoflavon (Total isoflavone) mg 0 3
    Daidzein mg 0 3
    Genistein mg 0 3
    Glycetin mg 0 3
Tổng số acid béo no (Total saturated fatty acid) g 2.100 3
    Palmitic (C16:0) g 0.890 3
    Margaric (C17:0) g 0.000 3
    Stearic (C18:0) g 0.320 3
    Arachidic (C20:0) g 0.000 3
    Behenic (22:0) g 0.000 3
    Lignoceric (C24:0) g 0.000 3
Tổng số acid béo không no 1 nối đôi (Total monounsaturated fatty acid) g 0.890 3
    Myristoleic (C14:1) g 0.000 3
    Palmitoleic (C16:1) g 0.070 3
    Oleic (C18:1) g 0.740 3
Tổng số acid béo không no nhiều nối đôi (Total polyunsaturated fatty acid) g 0.090 3
    Linoleic (C18:2 n6) g 0.070 3
    Linolenic (C18:2 n3) g 0.030 3
    Arachidonic (C20:4) g 0.000 3
    Eicosapentaenoic (C20:5 n3) g 0.000 3
    Docosahexaenoic (C22:6 n3) g 0.000 3
Tổng số acid béo trans (Total trans fatty acid) g -  
Cholesterol mg 13 3
Phytosterol mg -  
Lysin mg 360 1
Methionin mg 170 1
Tryptophan mg 56 1
Phenylalanin mg 199 1
Threonin mg 181 1
Valin mg 298 1
Leucin mg 388 1
Isoleucin mg 228 1
Arginin mg 135 1
Histidin mg 109 1
Cystin mg 39 1
Tyrosin mg 192 1
Alanin mg 134 1
Acid aspartic mg 310 1
Acid glutamic mg 898 1
Glycin mg 80 1
Prolin mg 417 1
Serin mg 234 1
NguồnBảng thành phần thực phẩm Việt Nam-2007
Lượt xem11/09/2021
0 0 0 0
Chia sẻ bài viết

Tin liên quan

Tin Nổi bật

Tin xem nhiều

Trang chủ Liên hệ Tìm kiếm Tài khoản Danh mục
Hệ thống đang xử lý
Thông tin liên hệ của quý khách đã được gửi đến cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ nhanh chóng tiếp nhận và phản hồi thông tin cho quý khách trong thời gian thích hợp nhất. Đóng